Category: Sức khỏe

Đau bao tử hay còn gọi là bệnh đau dạ dày. Đây là căn bệnh về đường tiêu hóa khá phổ biến ở Việt Nam. Đau bao tử xuất hiện do bị tổn thương ở bao tử (dạ dày). Những người bị đau bao tử thường xuất hiện một số triệu chứng như:

– Đau bụng khu vực phia trên rốn đến phía dưới các xương sườn. Những cơn đau diễn ra sau khi ăn 2-3h, một số trường hợp bị đau bao tử còn xuất hiện vào ban đêm. Nhất là khi bụng đói và sẽ giảm nhẹ sau khi ăn thức ăn hoặc sử dụng thuốc giúp trung hòa axit.

– Đau bao tử còn xuất hiện triệu chứng nôn hoặc buồn nôn, đặc biệt là vào buổi sáng lúc đánh răng. Với phụ nữ đang mang thai cũng cần lưu ý các triệu chứng buồn nôn.

– Người bị đau bao tử thường ăn không tiêu, hay ợ chua vào buổi sáng hoặc sau khi ăn 3-4h.

– Cảm thấy chán ăn, cơ thể mỏi mệt.

 

Một số nguyên nhân gây ra bệnh đau bao tử

Cơ chế hình thành nên bệnh đau bao tử là khi thức ăn được đưa xuống dạ dày thì lúc này dạ dày phải tiết ra nhiều axit và men tiêu hóa để phân hủy những thức ăn này đồng thời nó cũng tạo ra các chất nhầy giúp dạ day tránh được sự ăn mòn của các axit và men tiêu hóa. Với người bình thường 2 quá trình này được cân bằng nên bao tử không bị tổn hại gì. Nhưng chỉ cần 1 trong 2 quá trình này bị mất cân bằng sẽ dẫn đến việc bị đau bao tử.

Một vài nguyên nhân khiến việc mất cân bằng này phải kể đến như:

  • Dạ dày của bạn bị nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori. Theo các nghiên cứu y khoa cho biết có đến 80% những người bị đau bao tử là do nhiễm khuẩn Helicobacter Pylori, 25% người bị nhiễm khuẩn này nhưng chưa phát bệnh nhưng khi gặp các tác nhân bên ngoài như hút thuốc lá, hít khói thuốc, sử dụng cafein…thì vi khuẩn này sẽ phát triển và làm tăng khả năng phát độc dẫn đến bệnh đau bao tử. Vi khuẩn Helicobacter Pyori chủ yếu lây từ người sang người qua việc tiếp xúc trực tiếp nước bọt hoặc chất phân. Ngoài ra nó còn có thể lây lan qua nước chưa được xử lý
  • Nguyên nhân thứ 2 dấn đến bệnh đau bao tử còn do người bệnh thường xuyên sử dụng thuốc giảm đau, các loại thuốc chống viêm như phi steroid như aspirin, ibuprofen (Advil, Motrin, …), naproxen (Aleve) và ketoprofen (Orudis). Những loại thuốc này có thể gây tổn thương thành niêm mạc dạ dày.
  • Người ung quá nhiều bia, rượu cũng dễ bị đau bao tử do rượu bia có thể ăn mòn lớp nhầy lót dạ dày gây mất cân bằng như đã nói.
  • Thường xuyên sử dụng cocain do chất này có thể gây tổn thương dạ dày dẫn đến hiện tượng viêm dạ dày và xuất huyết dạ dày.
  • Stress liên tục và kéo dài do đại phẫu, các tổn thương do chấn thương, bị bỏng hoặc nhiễm trùng có thể gây ra đau bao tử.
  • Bệnh nhân ung thư đang trong quá trình điều trị bằng hóa trị, xạ trị. Do liệu pháp này có thể gây ra hiện tượng viêm niêm mạc dạ dày dẫn đến đau bao tử hay viêm loét dạ dày
dạ dày co thắt
dạ dày co thắt

 

Đau bao tử nên ăn gì? Một số thực phẩm dành cho người bị bệnh đau bao tử

Thông thường đa số những người bị bệnh đau bao tử thường rất quan tâm đến vấn đề ăn uống do những cơn đau xuất hiện và hành hạ họ mỗi khi ăn phải những thức ăn không tốt cho bao tử. Chính vì thế để hỗ trợ tốt cho việc điều trị bệnh đau bao tử hay giúp giảm các triệu chứng đau do bệnh gây ra người bị bệnh đau bao tử nên ăn những thức ăn giàu dinh dưỡng, mềm và dễ tiêu hóa như:

– Cháo, mỳ sợi nhỏ, cơm nhão… trong đó sử dụng những thức ăn làm bằng bột mỳ là tốt nhất. Do những thức ăn này mềm, dễ tiêu hóa, lại có chất kiềm, có tác dụng làm bão hòa axít trong dạ dày.

– Nên ăn thức ăn giảm tiết axit dịch vị: bắp cải, đậu, bí ngô, cà rốt, hành lá, chất ngọt (mật ong, đường, bánh quy), dầu thực vật (các loại dầu được chế biến từ các loại hạt: dầu hướng dương, dầu vừng, dầu hạt cải, dầu đậu nành…).

– Thức ăn trung hòa axit dịch vị, làm lành chỗ loét: sữa, trứng, thịt nạc, cá, tôm, rau củ non, đặc biệt họ cải (cải bắp, củ cải, rau cải…), gừng, chuối, dưa hấu, dưa leo, thốt nốt…

– Thức ăn bảo vệ niêm mạc dạ dày thấm dịch vị: khoai mì, gạo nếp, bột sắn, bánh mì, bánh quy…

– Khi ăn nên nhai kỹ, nuốt chậm, vì trong khi nhai có thể tăng thêm sự bài tiết của nước bọt, nước bọt có tác dụng giảm axít và bão hòa axít có trong dạ dày.

Xem thêm chứng co thắt dạ dày

Đau bao tử không nên ăn gì? Thực phẩm mà người bị bệnh đau bao tử nên kiêng ăn

– Không sử dụng nước uống có gas, cà phê, thay vào đó nên chọn trà thảo dược, nước lọc hoặc các loại sữa.

– Không nên ăn các loại gia vị cay nóng, không nên uống bia rượu, thuốc lá, nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày, không nên ăn quá no, cũng không nên để quá đói rồi mới ăn. Vì ăn quá no vì sẽ làm dạ dày phồng căng, sinh ra nhiều axít có hại, dễ gây đau.

– Thức ăn có tính axit trong dạ dày như: trái cây chua (cam, bưởi, chanh, me), cà muối, giấm, mẻ, một số loại nấm, nước xốt thịt cá đậm đặc, ớt, tỏi…

– Ngoài ra, cần tránh các loại thức ăn có nguy cơ làm tổn thương lớp niêm mạc bảo vệ, dạ dày phải co bóp, nghiền nát nhiều như: các loại thức ăn cứng, rau nhiều chất xơ, trái cây còn xanh cứng (cóc, ổi, xoài, táo…), thịt nhiều gân sụn…

– Chưa kể những thức ăn này phải mất một thời gian mới đến dạ dày, axit sẽ được sản xuất trong lúc dạ dày trống, vô tình làm tăng lượng axit trong dạ dày. Hạn chế ăn những thức ăn chế biến sẵn, khó tiêu, chứa nhiều muối: chả lụa, lạp xưởng, thịt xông khói, thịt nguội, xúc xích…

Read Full Article

Trầm cảm và tự kỷ hiện nay là những hội chứng ngày càng trở nên phổ biến và nguyên nhân cũng vô cùng phức tạp


Bệnh tự kỷ là gì?
Bệnh tự kỷ (Chứng rối loạn sự phát triển toàn thân) là sự rối loạn về nhận thức và hành vi thần kinh, thường phát hiện trong độ tuổi từ 3-10 tuổi – kéo dài đến suốt đời nếu không được can thiệp và điều trị phù hợp.
Biểu hiện của bệnh chính là trẻ bị giảm phát triển về khả năng hòa nhập với xã hội, sống khép kín, giảm khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ hay cử chỉ hành động phi ngôn ngữ. Trẻ tự kỷ thường biểu hiện rõ ràng về các khiếm khuyết xã hội, khó điều chỉnh hành vi.
Một số triệu chứng trẻ tự kỉ dễ nhận biết là:
* Trẻ chậm nói, chậm phát triển về ngôn ngữ chỉ thường ê a cho đến khi 5 tuổi.
* Sống khép kín, không quan tâm đến mọi việc diễn ra xung quanh, thờ ơ với giao tiếp ngôn ngữ hay tránh giao tiếp bằng mắt với mọi người kể cả cha mẹ.
* Khả năng phản ứng chậm, không đáp lại khi có người gọi tên hay nói chuyện cùng.
* Rụt rè, nhút nhát không thích chơi với người khác, không thích ở nơi đông người.
* Không thích sự thay đổi kể cả đồ chơi, nơi ở hay bất kỳ sự thay đổi về hoàn cảnh nào khác.
* Lặp lại các hoạt động, hành vi của cơ thể mà không có mục đích như vỗ tay, đung đưa cơ thể…
* Thường xuyên gào khóc, đi trốn khi không thích hay không hứng thú với việc gì đó. Thậm chí làm làm tổn thương chính bản thân như cào cấu, đập đầu vào tường, cửa…
* Bị rối loạn tiêu hóa, rối loạn trong ăn uống.
Tự kỷ cho đến nay chưa thể chữa khỏi hoàn toàn, tuy nhiên nếu phát hiện và can thiệp sớm, trẻ có thể phát triển được các chức năng ngôn ngữ, giao tiếp, thích ứng xã hội tốt hơn.
Trẻ mắc tự kỷ được can thiệp sớm trước 2 tuổi sẽ có cơ hội phát triển bình thường và sự hòa nhập cộng đồng của trẻ lên đến 80%, sau 2 tuổi tỷ lệ này chỉ còn 50% và giảm dần khi phát hiện muộn hơn nữa.
Bệnh trầm cảm là gì ?
Tại Việt Nam, WHO ước tính có khoảng 3,6 triệu người mắc chứng trầm cảm, chiếm 4% dân số (số liệu 2015). Trong đó có khoảng 5.000 người chết vì tự tử do người trầm cảm có khuynh hướng tự tử cao gấp 25 lần so với người thường.
Khoảng 2/3 bệnh nhân trầm cảm không nhận ra mình có bệnh và không được điều trị.
Trầm cảm được định nghĩa là một chứng bệnh rối loạn tâm lý, bệnh khiến bản thân người bệnh luôn trong trạng thái buồn chán và mất hứng thú kéo dài. Trầm cảm ở trẻ khiến trẻ dần mất đi cảm nhận, các trạng thái tinh thần, có suy nghĩ và cách hành xử khác thường.
Nếu bị trầm cảm kéo dài trẻ không còn cảm giác vui vẻ hay hứng thú khi nói chuyện, giao tiếp với mọi người thậm chí còn có ý nghĩ tự tử. Trầm cảm ở trẻ thường có những triệu chứng sau:
* Luôn cảm thấy buồn chán, suy nghĩ trống rỗng.
* Mệt mỏi, stress, không thể tập trung vào bất cứ việc gì.
* Hay có cảm giác lo lắng, thấy có lỗi và dễ bị kích động về mặt cảm xúc, có thể gào khóc…
* Luôn cảm thấy mình có lỗi về một việc gì đó khiến trạng thái càng u uất, buồn khổ.
* Thường cảm thấy đau đầu, đau bụng hay có các vấn đề về hệ tiêu hóa.
* Có suy nghĩ, ý định tự tử hay cố tìm cách để tự tử khi có cơ hội.
Trầm cảm có thể chữa khỏi được hoàn toàn nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng phác đồ. Hiện nay các phương pháp điều trị chính là dùng thuốc, liệu pháp tâm lý, shock điện, kích thích từ xuyên sọ.
>> xem thêm: trầm cảm nặng

Read Full Article

Những cơn đau ở khu vực dạ dày liên quan đến nhiều căn bệnh. Phổ biến hơn là đau dạ dàynhưng cũng rất hay bị nhầm lẫn. Khi có những cơn đau ở khu vực này làm sao để biết được chính xác. Tùy vào từng vị trí đau khác nhau sẽ tương ứng với một bệnh lý dạ dày khác nhau. Cùng tìm hiểu xem đau dạ dày bên nào để kịp thời có biện pháp phù hợp với bệnh nhé.

 

Những vị trí đau dạ dày thường gặp

Đau vùng thượng vị

Đây là vị trí thường gặp nhất, là vị trí trên rốn và dưới mỏm xương ức. Cơn đau diễn ra âm ỉ, có người lại đau tức, đau bỏng rát. Cơn đau có thể lan lên ngực hoặc lan ra sau lưng. Khi dùng các thực phẩm có tính kích thích mạnh hay thức uống chứa cồn, có gas sẽ làm cơn đau tăng lên. Thậm chí, những căng thẳng thần kinh cũng làm cho cơn đau nặng hơn. Người bệnh có thể ợ nóng, ợ chua, nóng rát vùng bụng trên.

Xem thêm đau bao tử nên làm gì

Đau vùng bụng giữa

Phần bụng giữa là nơi tập trung nhiều cơ quan tiêu hóa nên việc chẩn đoán bệnh khi đau ở đây cũng rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh dạ dày khác. Khi thấy xuất hiện cơn đau nhiều lần tại khu vực bụng này, bên trái bụng kèm với chứng khó tiêu, đầy bụng, buồn nôn, ợ chua, những cơn đau âm ỉ hoặc quặn thắt, đau dù no hay đói, đó rất có thể là dấu hiệu của bệnh đau dạ dày.

Hiện tượng đau vùng giữa bụng
Hiện tượng đau vùng giữa bụng

Những cơn đau với các kiểu đau và tần suất khác nhau sẽ là một bệnh khác nhau. Cần chú ý các cơn đau do đau dạ dày gây ra ở vùng bụng này thường xuất hiện ở vùng bụng giữa chứ ít nghiêng về bên phải hay bên trái bụng. Đây là một vài điều cơ bản để biết bệnh đau dạ dày bên nào để kịp thời chữa trị.

 

Read Full Article

Dấu hiệu để nhận biết bệnh khá đa dạng và có thể dễ nhầm sang nhiều bệnh về đường tiêu hóa khác. Bệnh nhân có thể bị đau sau khi ăn, đau khi ăn no, đau sau khi ăn một số thức ăn lạ, chua, cay… Đặc biệt khi bị căng thẳng thì những cơn đau sẽ xuất hiện nhiều hơn. Người bệnh sẽ cảm thấy hết đau khi đi đại tiện.

Những nguyên nhân được xác định gây nên bệnh viêm đại tràng có thắt có thể là do:

  • Ăn phải những thức ăn không hợp vệ sinh chứa nhiều vi khuẩn gây hại cho đường ruột
  • Do rối loạn nhu động ruột
  • Do dùng quá nhiều kháng sinh đường ruột gây loạn khuẩn
  • Do quá căng thẳng mệt mỏi cũng là nguyên nhân quan trọng gây nên bệnh

Cần phải đến các cơ sở y tế để làm các xét nghiệm để chẩn đoán tình trạng bệnh cũng như có hướng điều trị nếu cần thiết. Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị sớm có thể chuyển sang bệnh mãn tính rất khó điều trị

Những bệnh nhân viêm đại tràng co thắt nên tránh ăn những đồ ăn sau

 Viêm đại tràng co thắt kiêng ăn gì ?

Có những loại thực phẩm nếu ăn vào sẽ làm cho bệnh càng nặng thêm vì vậy chúng ta cần biết để hạn chế trong bữa ăn hàng ngày

  • Tránh những thực phẩm giàu chất béo vì có thể làm cho ruột co thắt nhiều hơn gây tiêu chảy, đau bụng
  • Không ăn những loại thực phẩm như ngô, đậu quả, bông cải xanh… vì chứa chất xơ cao khiến cho dạ dày rất khó tiêu hóa.
  • Không sử dụng những chất kích thích đồ uống có cồn vì những chất này làm cơ thể khó kiểm soát được bệnh, làm tình trạng bệnh trở nên nặng nề hơn.
  • Kiêng ăn những thực phẩm tươi sống  hoặc có nguy cơ nhiễm khuần như mắm tôm, gỏi cả, nem chua,… vì đây là những nguyên nhân chính gây nên bệnh
  • Không ăn những đồ ăn nóng hoặc quá cay vì có thể làm nóng ruột, làm tình trạng viêm trở nên nặng nề hơn.

Theo nghiên cứu thì trong những bệnh nhân đi khám chuyên khoa tiêu hóa ở Việt Nam thì có tới hơn 30% bị viêm đại tràng co thắt. Đấy là hội chứng ruột kích thích, đại tràng chức năng hay chứng rối loạn chức năng đại. Bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng không hề nhỏ đến chất lượng cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh.

Ngoài việc kiêng khem những loại đồ ăn trên người bênh còn có thể tiến hành những động tác vận động giúp giảm đau hiệu quả. Như chúng ta biết bệnh viêm đại tràng co thắt là do đường ruột thường xuyên co bóp khiến thức ăn không được đẩy hết về trực tràng nên người bệnh thường có cảm giác đi ngoài không hết, muốn đi tiếp. Chúng ta có thể massage giúp điều hòa nhu động ruột làm cho phân trên khu đại tràng dồn về trực tràng và dễ dàng được đẩy ra ngoài.

>>> Xem thêm:viêm đại tràng co thắt mạn tính

Read Full Article

Đau dạ dày nên ăn rau gì cho tốt khi người ta thường nói rằng “ăn ít thịt thôi, ăn rau nhiều vào không sinh bệnh”. Đau dạ dày là bệnh phổ biến ở lứa tuổi trưởng thành và trung niên, thường nữ mắc bệnh nhiều hơn nam.

Các cụ thường nói rằng “Rau xanh trăm đường có lợi, thịt ngon ăn lắm cũng hại mà thôi”. Trong những năm gần đây xu hướng người bị đau dạ dày đang ngày càng trẻ hóa một phần do chế độ dinh dưỡng, một phần do thực phẩm ngày càng không đảm bảo (thực phẩm giả, chứa nhiều hóa chất, thành phần bảo quản cao…) nên chế độ dinh dưỡng của nhiều người đang có xu hướng tìm đến rau xanh nhiều hơn.

Đau dạ dày nên ăn rau gì ?
Đau dạ dày nên ăn rau gì ?

Tầm quan trọng của thực phẩm trong việc chữa trị đau dạ dày

Hiện nay các bệnh liên quan tới tiêu hóa khá phổ biến, trong đó có đau dạ dày là chiếm tỷ lệ cao nhất trong tất cả những trường hợp người bị các bệnh liên quan tới dạ dày. Không quá khó để có thể chữa được đau dạ dày ,nhưng nếu không điều trị đúng phương pháp thì bệnh không những không khỏi mà còn bắt gặp tình trạng lặp đi lặp lại nhiều lần. Việc kết hợp dùng thuốc với cách ăn uống phù hợp đặc biệt là những loại rau xanh có lợi chính là cách tốt nhất để điều trị.

Trên thực tế chỉ có như vậy thì mới tiết kiệm được chi phí và đạt hiệu quả cao nhất. Vì vậy trong quá trình điều trị người bệnh đau dạ dày nên biết ăn rau gì cho tốt.

Người đau dạ dày nên ăn rau gì thì tốt?

Một số loại rau dưới đây người bệnh nên có trong bữa ăn thường ngày bởi không chỉ chứa nhiều chất xơ, vitamin… mà chúng còn thể hỗ trợ điều trị đau dạ dày rất tốt.

Cà rốt

Trong cà rốt có chứa hàm lượng carotene rất dồi dào. Carotene có khả năng chuyển đổi vitamin A trong cơ thể. Ăn cà rốt có tác dụng cải thiện  gan và lá lách, tăng cường chức năng dạ dày và đường ruột, bảo vệ mắt, ngoài ra còn là khả năng tăng cường miễn dịch với nhiều bệnh khác nhau.

Đau dạ dày nên ăn rau chân vịt

Một hàm lượng lớn cellulose có trong rau chân vịt. Để có thể thúc cải thiện đại tiện và đẩy nhu động ruột thì việc hấp thụ đầy đủ cellulose là rất cần thiết. Gan, ruột và dạ dày của bạn có thể được bảo vệ tốt nếu bạn thường xuyên sử dụng rau chân vịt. Ngoài ra nó còn có tác dụng cải thiện hệ thống tiêu hóa và thúc đẩy sự bài tiết của tuyến tụy.

Xem thêm viêm dạ dày ăn sữa chua được không

Ăn nhiều cải bắp

Vitamin K1 và vitamin U có rất nhiều trong cải bắp. Khi cơ thể hấp thu vitamin K1 và vitamin U có thể chống loét dạ dày, bảo vệ màng nhầy và làm giảm nguy cơ mắc bệnh dạ dày cho bạn.

Đau dạ dày nên ăn khoai tây

Khoai tây có chứa hàm lượng cao của tinh bột. Cơ thể của bạn hấp thụ tinh bột, nó sẽ nhanh chóng chuyển đổi thành glucose. Nó có thể bảo vệ dạ dày của bạn và thúc đẩy nhu động dạ dày và đường ruột bằng cách ăn khoai tây ngọt ngào trong cuộc sống hàng ngày của bạn.

Khoai lang

Trong khoai lang rất giàu protein, đường, vitamin, chất béo, canxi, muối vô cơ, sắt…  bởi vậy ăn khoai lang có thể giúp bạn nuôi dưỡng, dạ dày, thận, lá lách và cả da.

Tăng cường ăn bí ngô: bạn có biết pectin trong bí ngô có khả năng hấp thụ các vi khuẩn cũng như các chất độc hại để làm sạch cơ thể. Đồng thời pectin cũng có thể là giảm bớt các vết loét và bảo vệ dạ dày của bạn rất hữu hiệu.

Loại rau gia vị mang tên Thì Là

Trong rau thì là có chứa nhiều khoáng chất Fennel, chất xơ, mangan,magiê, canxi, sắt… rất hữu ích cho hệ miễn dịch và đặc biệt là khả năng kháng khuẩn cao. Các chất xơ có trong thì là có khả năng ngăn ngừa, loại bỏ độc tố và chất gây ung thư từ đường ruột.

Đau dạ dày nên ăn nhiều rau dền

Rau dền tím rất tốt

Đây là loại rau có chứa rất nhiều Vitamin E và hàm lượng chất xơ giúp giảm táo bón, cải thiện hệ tiêu hóa. Rau dền có chứa rất nhiều sắt và canxi tốt cho sức khỏe. Rau dền gai còn được nhiều vùng miền dùng làm bài thuốc chữa đau dạ dày. Chỉ cần dùng phần thân và ngọn lá giã nát sắc với nước uống hàng ngày sẽ giúp điều trị bệnh hiệu quả.

Read Full Article

Nóng gan là bệnh gì?

  • Bệnh nóng gan là bệnh xảy ra khi chúng ta sử dụng quá nhiều rượu bia, chất kích thích, thực phẩm béo ngọt hoặc tác dụng phụ của các loại thuốc khiến gan phải làm việc nhiều hơn để loại bỏ các chất có hại ra khỏi cơ thể. Việc này làm tổn thương đến chức năng gan và gây ra các triệu chứng ngứa ngáy, nổi mụn nhọt,…
  • Bệnh nóng gan thường không quá nguy hiểm nhưng nếu không chủ động phòng ngừa và điều trị thì bệnh có thể tiến triển thành dạng nguy hiểm như suy gan, xơ gan, thậm chí là ung thư gan.
  • Những triệu chứng hay gặp của bệnh nóng gan là: vàng da và vàng lòng trắng mắt, buồn nôn, nôn ói, chán ăn, mất cảm giác ngon miệng, sụt cân, chướng bụng, rối loạn đông máu,…

Biểu hiện của bệnh nóng gan là gì?

  • Nổi mụn nhọt, mẩn ngứa, dị ứng
  • Người khô táo, khát nước nhiều, bứt rứt, khó ngủ;
  • Đi tiểu tiện ít, tiểu rát, nước tiểu vàng sậm
  • Trẻ em có thể nổi ban đỏ; chảy máu cam, tiểu tiện ra máu;
  • Có thể sốt hoặc không sốt, nhức đầu, choáng váng

Top 3 bài thuốc giải độc gan bằng thảo dược hiệu quả nhất

1/ Bài thuốc giải độc gan bằng cây chó đẻ răng cưa

  • Theo Đông y, cây chó đẻ có vị đắng, hơi ngọt, tính mát. Kinh nghiệm sử dụng ở nước ta thường phân ra 2 loại cây chó đẻ đắng và cây chó đẻ ngọt. Cây chó đẻ đắng có dược lực cao hơn cây chó đẻ ngọt. Cả 2 loại đều thuộc họ cây thầu dầu. Đều có tác dụng thanh can lương huyết, lợi tiểu, sát trùng, giải độc. Cây chó đẻ dùng để nấu nước uống làm mát gan, hạ nhiệt, và một số bệnh liên quan đến gan.
  • Cây chó đẻ răng cưa, theo kinh nghiệm dân gian dùng làm thuốc, giã nát với muối chữa mụn nhọt, đặc biệt tốt cho gan bằng cách lấy 20 – 40g cây tươi, sao khô sắc đặc dùng để uống hàng ngày.

Xem thêm: vai trò của silymarin

Silymarin - thuốc giải độc gan được nhiều người tin dùng
Silymarin – thuốc giải độc gan được nhiều người tin dùng

 

2/ Giải độc gan bằng cây cà gai leo

  • Trong dân gian, loài cây này được coi là cây dại, mọc ven đường, tuy nhiên nó lại là một thảo dược rất quý và có thể coi là “thuốc tăng cường chức năng gan tự nhiên”. Các lượng chất trong cây cà gai leo có tác dụng bảo vệ tế bào gan.
  • Đối với những người thường xuyên uống bia rượu, cây cà gai leo đúng là một thang thuốc cực quý. Mọi người này có thể lấy thân, lá, rễ của loài cây này rửa sạch rồi phơi khô, sau đó nấu lấy nước uống thay nước lọc hàng ngày. Những người say rượu chỉ cần uống 1 cốc khoảng 300 ml là có thể giúp gan giải độc tố và nhanh tỉnh rượu.

3/ Giải độc gan bằng trái đu đủ

  • Ăn đu đủ thường xuyên có tác dụng bổ máu, chữa chứng mất ngủ, viêm dạ dày mãn tính, giúp hồi phục gan, tăng sức đề kháng cho cơ thể.
  • Đu đủ có thể ăn trực tiếp hoặc xay nhuyễn làm nước uống tùy vào sở thích, nhưng tốt nhất là mỗi ngày ăn 1 miếng khoảng 2 – 3 lạng là vừa đủ.
Read Full Article

Bạn băn khoăn về những nguyên nhân làm bạn tăng cân không lý giải được. Bạn vẫn đang tăng cân vùn vụt mà không hề ăn nhiều thêm chút nào cả. Có một số lý do giải thích cho hiện tượng này. Một số rất đơn giản và dễ hiểu, một số là do bệnh. Hãy cùng tìm hiểu một vài nguyên nhân khiến bạn tăng cân bất thường mà không hiểu vì sao.

Tăng cân bất thường

Ăn không đúng cách dẫn đến tăng cân bất thường

Tăng cân bất thường
Nếu bạn không thay đổi khẩu phần ăn và cũng không có triệu chứng bệnh nào khác. Nguyên nhân việc tăng cân bất thường có thể là do quá trình trao đổi chất của bạn đang chậm lại. Theo thời gian, điều này sẽ tiếp tục xảy ra và không thể tránh khỏi khi bạn ngày càng nhiều tuổi.

>>> xem thêm: 

tăng cân bất thường

Bài viết liên quan:

Năm cách tăng cân nhanh tại nhà từ những thực phẩm có sẵn

Làm sao để tăng cân nhanh và hiệu quả nhất cho người gầy

Thuốc tăng cân tăng cơ tốt nhất cho người tập thể hình

5 loại thuốc tăng cân cho nam giới tốt nhất hện nay

1. Trao đổi chất chậm hơn

Thiếu hoạt động thể chất cũng sẽ tăng tốc độ suy thoái. Nhưng không cần phải lo lắng, tập thể dục sẽ khắc phục dễ dàng vấn đề này. Không cần phải trở thành một vận động viên siêu đẳng, chỉ với ba mươi phút tập thể dục trong năm ngày một tuần sẽ làm tăng quá trình trao đổi chất và chuyển từ tăng cân sang giảm cân cho bạn.

Tăng cân bất thường

Tăng cân bất thường không tốt cho sức khỏe

2. Bệnh tuyến giáp

Nếu tăng cân bất thường không giải thích được đi kèm với mệt mỏi và trầm cảm, có thể là do tuyến giáp hoạt động kém. Tuyến giáp điều hòa quá trình trao đổi chất. Khi nó hoạt động kém đi, sự trao đổi chất chậm lại và thường gọi là suy giáp. Bác sĩ có thể chẩn đoán và giúp bạn kiểm soát các vấn đề tuyến giáp.

Tăng cân không rõ nguyên nhân

Tại sao tăng cân bất thường không rõ nguyên nhân
Tại sao tăng cân bất thường không rõ nguyên nhân

3. Bị giữ nước

Giữ nước cũng có khả năng làm bạn tăng cân bất thường không rõ nguyên do. Trọng lượng của nước sẽ thêm cho bạn vài cân. Hiện tượng giữ nước có thể do ba nguyên nhân mà ra. Bạn dùng quá nhiều muối khi ăn uống và duy trì ở một tư thế quá lâu. Hoặc do tác dụng phụ của một số loại thuốc. Việc giữ nước cũng có thể là dấu hiệu của vấn đề sức khỏe. Hãy uống nhiều nước hơn và sử dụng thuốc lợi tiểu tự nhiên trà bồ công anh. Nếu bạn vẫn tăng cân bất thường không giải thích được, hãy đến bác sĩ để tìm hiểu nguyên do.

4. Căng thẳng làm lên cân

Một nguyên nhân khác của việc tăng cân bất thường mà không rõ nguyên nhân là do căng thẳng. Nhưng căng thẳng đã làm bạn mập lên bằng cách nào. Stress sẽ làm tăng sự thèm ăn, khiến bạn ăn nhiều hơn mà không nhận ra nó. Căng thẳng làm tiết ra các kích thích tố, bao gồm cả cortisol. Nếu căng thẳng là nguyên nhân làm bạn tăng cân bất thường không lý do thì bạn cần kiểm soát tốt cảm xúc của mình. Đồng thời, luyện tập các kĩ năng làm giảm căng thẳng cho cuộc sống của bạn. Chẳng hạn như yoga, thiền định và các bài tập hít thở sâu.
tang can bat thuong

Tự nhiên tăng cân nhanh bị làm sao

Căng thẳng tăng cân bất thường
Khi những vấn đề trong cuộc sống quá căng thẳng, cơ thể cũng bị ảnh hưởng theo. Lúc này, cortisol – hormone gây căng thẳng sẽ được tiết ra và làm tăng cảm giác thèm ăn. Đồng thời khiến bạn không cảm thấy no sau khi ăn. Như vậy, bạn có thể tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều calorie khi tâm trạng căng thẳng. Sự kết hợp nguy hiểm này sẽ là nguy cơ dẫn đến tăng cân bất thường kém hiệu quả.

 

Read Full Article

Cơn đau quặn thận là gì?

Cơn đau quặn thận là cơn đau cấp tính xuất hiện ở vùng hố thắt lưng, đau lan đến vùng hạ sườn phải hoặc hạ sườn trái, đau lan xuống cả vùng bẹn và vùng sinh dục ngoài. Cơn đau này diễn ra rất dữ dội và không có một tư thế nào giúp giảm bớt cơn đau.

Triệu chứng thường gặp

Những dấu hiệu và triệu chứng của cơn đau quặn thận

Cơn đau quặn thận có những dấu hiệu, triệu chứng rất rõ ràng, cụ thể như:

  • Mặt tái nhợt, da dẻ xanh xao;
  • Buồn nôn, ói mửa, bụng trướng lên rất khó chịu;
  • Buồn tiểu thường xuyên;
  • Cơn đau kéo dài từ 20 đến 60 phút, thậm chí vài giờ đồng hồ;
  • Nước tiểu có máu, tiểu đau buốt;
  • Sốt cao trên 38,50C, thậm chí không đi tiểu được.

Ở một số bệnh nhân còn có những dấu hiệu, triệu chứng khác nữa nhưng do ít phổ biến nên không được đề cập.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Triệu chứng đau quặn thận
Triệu chứng đau quặn thận

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Mỗi người có một cơ địa khác nhau, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có phương án điều trị thích hợp. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.

 

Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân dẫn đến cơn đau quặn thận

Có nhiều nguyên nhân gây ra các cơn đau quặn thận, phổ biến nhất vẫn là các nguyên nhân sau:

  • Sỏi tiết niệu, huyết tụ khối trong niệu quản hoặc khối u chèn ép niệu quản gây tắc nghẽn cấp tính đường tiểu, tình trạng ứ nước trong thận xảy ra đến một lúc nào đó gây căng trướng đài bể thận đột ngột, gây ra cơn đau quặn thận.
  • Sỏi niệu quản: gây nhiều tổn thương niệu quản, dẫn đến tiểu tiện có máu.
  • Xuất huyết đài bể thận: máu tụ trong bể thận dẫn đến tắc niệu quản.
  • Viêm chít hẹp quanh niệu quản.
  • U bàng quang, u niệu quản, sỏi đài bể thận.

Nguy cơ mắc phải

Những ai có nguy cơ mắc cơn đau quặn thận?

Cơn đau quặn thận có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi hay giới tính nào, tuy nhiên tỉ lệ nam giới từ 40 tuổi trở lên mắc bệnh này khá cao.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc cơn đau quặn thận, bao gồm:

  • Người bệnh đái tháo đường, chức năng thận suy giảm rõ rệt.
  • Người mắc các bệnh khối u, viêm nhiễm, sỏi về đường tiết niệu.
  • Người suy giảm hệ thống miễn dịch.
  • Nam giới từ 40 tuổi trở lên.
  • Độ tuổi: càng lớn tuổi thì nguy cơ mắc bệnh này càng cao.
Read Full Article

Cơn đau bụng có tính chu kỳ, tuy nhiên thường xảy ra khi đói hoặc vài giờ sau bữa ăn

Sau khi vi khuẩn Hp tạo ra vết loét trên niêm mạc dạ dày, acid dạ dày là tác nhân kích thích tạo cảm giác đau do đó khi acid trong dạ dày nhiều thì cảm giác đau dữ dội hơn. Khi ăn các thức ăn sẽ thấm hút acid trong dạ dày làm người bệnh có cảm giác cơn đau dịu đi, đặc biệt là ăn các loại thức ăn có khả năng thấm hút acid tốt như bánh mỳ, bột gạo rang…

Sau một vài giờ ăn xong, acid dạ dày quay trở lại làm cho dạ dày lại tiếp tục đau.

Đau bụng giảm đi sau khi ăn hoặc uống thuốc giảm tiết acid dạ dày

Cũng giống như dấu hiệu đau ở trên, thức ăn và thuốc giảm tiết acid dạ dày giúp giảm lượng acid trong dạ dày do đó làm giảm cảm giác đau.

Biến chứng của bệnh viêm loét dạ dày là gì?

Ngoài việc biết viêm loét dạ dày là gì, bạn cũng nên quan tâm tới các biến chứng của bệnh:

  • Gây suy nhược cơ thể do tình trạng chán ăn, ăn ít kéo dài dẫn tới sút cân, không đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể.
  • Khi không được điều trị tận gốc, có thể gây ra biến chứng nguy hiểm như xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày.
  • Đáng lo ngại nhất chính là viêm loét dạ dày có thể trở thành ung thư dạ dày. Bệnh này khó chữa khỏi, dễ tái phát và gây tỷ lệ tử vong lên tới 80%.

Ung thư dạ dày vô cùng nguy hiểm

Prostaglandin và thuốc kháng viêm không steroid NSAIDs

Dựa vào các vai trò quan trọng của chất Prostaglandin ở trên trong việc điều trị căn bệnh đau dạ dày, đó là lý do vì sao mà người bệnh dạ dày nghiêm cấm không được sử dụng loại thuốc chống viêm không steroid.

Thuốc chống viêm NSAID có tác dụng giảm đau, chống viêm cực hiệu quả tuy nhiên nó lại ức chế chất prostaglandin trong cơ thể, ngăn ngừa sự hình thành và hoạt động của chất này và đó là lý do vì sao bệnh nhân viêm loét dạ dày nên tránh xa loại thuốc chống viêm NSAID nếu không muốn tình trạng bệnh thêm nghiêm trọng. Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh dạ dày sử dụng thuốc NSAID có thể dẫn tới giai đoạn bệnh nặng như xuất huyết dạ dày hay thủng dạ dày, nguy hiểm đến tính mạng. Còn với những người chưa từng mắc bệnh dạ dày, lạm dụng thuốc NSAIDs trong thời gian dài cũng sẽ khiến dạ dày bị tổn thương. Hãy chú ý nhé.

>>> Tìm hiểu thêm hormone prostaglandin là gì

Mẹo làm tăng nồng độ prostaglandins

Một trong các mẹo điều trị hiệu quả căn bệnh dạ dày không hề tốn kém chính là việc áp dụng bài thuốc tự nhiên từ cây cam thảo. Uống nước cam thảo hàng ngày sẽ giúp bảo vệ lớp nhầy, lớp màng bọc niêm mạc dạ dày, kích thích làm tăng nồng độ prostaglandin trong hệ thống tiêu hóa từ đó bảo vệ dạ dày và đau thượng vị, khỏi các vi khuẩn, axit ăn mòn…

Người bệnh dạ dày, viêm hang vị dạ dày chỉ cần lấy khoảng 3g cam thảo pha với nước nóng, pha như pha trà mạn, chia uống làm 3 lần/ngày trước bữa ăn khoảng 30 phút. Chú ý không nên uống quá nhiều nước cam thảo bởi nó có thể gây tác dụng phụ, khiến mặt bị phù. Kiên trì thực hiện phương pháp này trong 1 tuần rồi dừng lại 2 – 3 ngày và lại tiếp tục .

Read Full Article

Các thuốc điều trị thiếu máu do suy thận mạn

Dựa vào các cơ chế gây thiếu máu trong suy thận mạn, hai loại nhóm thuốc được sử dụng điều trị tùy theo mức độ suy thận và tình trạng thiếu máu đó là:

Sắt bao gồm sắt dùng theo đường uống, sắt dùng theo đường tiêm tĩnh mạch. Sắt dùng theo tiêm bắp ít sử dụng.

Thuốc có sắt dùng theo đường uống thường dùng sắt hóa trị 2 có thêm acid folic hoặc vitamin C dưới dạng viên, gói hoặc dung dịch. Ví dụ: Fe-Folic, Ferimax, Ferrovit, Feryfol, Ferrogreen, Ferrograd, Feroplex, Fumafer-B9, Tardyferon-B9.

Liều dùng từ 50-100mg/ngày chia 2 lần. Nên uống trước bữa ăn. Các thuốc trên có tác dụng ở giai đoạn suy thận nhẹ và vừa, ít tác dụng khi đã suy thận nặng.

Tác dụng không mong muốn của thuốc có sắt dùng theo đường uống là rối loạn tiêu hóa, táo bón, phân màu nâu đen.

Thuốc có sắt dùng theo đường tĩnh mạch. Các dược phẩm thường dưới dạng sắt – dextran, sắt – gluconat, sắt – sucrose. Hiện nay trên lâm sàng hay sử dụng venofer là sắt – sucrose (ferrioxidum saccharafum) vì hiệu quả tốt và ít tác dụng không mong muốn. Venofer có chỉ định bắt buộc khi đang điều trị với EPO.

Khi dùng pha venofer với dung dịch dextran hoặc dung dịch NaCl 0,9% để truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Khi truyền cần được theo dõi cẩn thận.

Liều dùng venofer phụ thuộc vào tuổi, giới, giai đoạn suy thận, chưa lọc ngoài thận, đang lọc máu chu kỳ hoặc lọc màng bụng ngoại trú liên tục với liều tấn công, liều duy trì.

Ngoài venofer còn có maltofer (hydroxyt ferric polymaltose). Trong quá trình điều trị bằng sắt cần theo dõi và phát hiện quá tải sắt hoặc nhiễm sắt để quyết định tăng, giảm liều hoặc ngừng.

>> XEM THÊM: Tác dụng của Erythropoietin với bệnh suy thận

Erythropoietin người tái tổ hợp (rHuEPO)

Từ năm 1988 rHuEPO được áp dụng trên thế giới để điều trị thiếu máu do suy thận mạn. Đây là một phát minh lớn của y học trong thế kỷ XX. Người bệnh bị suy thận mạn được điều trị thiếu máu với rHuEPO sẽ được cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm số lần nằm viện trong năm, giảm thời gian nằm viện từng đợt cũng như làm chậm diễn biến nặng của bệnh.

Hiện nay có các loại EPO:

– rHuEPO: EPO alpha (epogen, eprex, epokine); EPO beta (neoRecormon).

Các thuốc trên được đóng trong các lọ nhỏ có sẵn bơm tiêm với hàm lượng 1.000UI hoặc 2.000UI, 3.000UI, 4.000UI, 10.000UI được bảo quản ở nhiệt độ 20oC ổn định vì là một sinh phẩm.

– Darbepoietin alpha (aranesp. 1mcg = 200UI đến 220UI) Aranesp được sử dụng nhiều ở các nước Âu, Mỹ. Ở Việt Nam chưa có kinh nghiệm về thuốc này.

EPO được chỉ định cho các bệnh nhân bị suy thận mạn giai đoạn 3, 4 chưa lọc ngoài thận hoặc đang lọc máu chu kỳ, lọc màng bụng ngoại trú liên tục hoặc đã ghép thận có nồng độ huyết cầu tố dưới 100g/l. EPO không dùng trong các trường hợp có suy tim, tăng huyết áp không khống chế được.

Đường dùng EPO được chọn:

Dưới da: Trong điều trị bảo tồn suy thận chưa lọc ngoài thận, trong lọc màng bụng ngoại trú liên tục và sau ghép thận.

Tĩnh mạch: Khi kết thúc các buổi lọc máu trong chạy thận nhân tạo chu kỳ.

Liều EPO được thực hiện theo phác độ khuyến cáo của Hội thận học thế giới: tùy giai đoạn bệnh, tùy loại thuốc để chọn liều tấn công, liều duy trì khi đã đạt mục tiêu.

Các tác dụng không mong muốn có thể gặp trong quá trình điều trị bằng rHuEPO là tăng huyết áp, tắc mạch, đa hồng cầu, bất sản huyết do xuất hiện kháng thể kháng EPO.

 

Read Full Article